Breaking News

Tác dụng của thuốc tím kmno4

Thuốc tím KMnO4 là một loại chất sát trùng, xử lý nước và được ứng dụng phổ biến trong dược phẩm, sát khuẩn thực phẩm, thủy hải sản và có thể sử dụng trong một số thao tác y tế nhất định. Vì đây là một loại thuốc được sử dụng phổ biến nên trong một vài trường hợp khác nó bị lạm dụng dẫn đến những hậu quả biến chứng nặng nề về sau. Vậy để sử dụng đúng cách cũng như để hiễu rõ hơn về vấn đề này thì chúng ta cùng nhau tham khảo bài viết Tác dụng của thuốc tím kmno4 dưới đây. 

thuoc-tim

Thuốc tím KMnO4 là thuốc gì?

Thuốc tím gồm thành phần Kali pemanganat là một chất ở thể rắn có màu tím, công thức trong hóa học là KMnO4. Thuốc tím có khả năng tan nhanh trong nước và tạo thành dung dịch màu tím mãnh liệt, việc cho nó bốc hơi để lại các tinh thể lắng trụ thành màu đen tím lấp lánh. Thuốc tím hiện nay được sản xuất và sử dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống. Theo thống kê vào năm 2000 thì sản lượng toàn cầu khoảng 30.000 tấn. Thuốc tím bao gồm những tính năng nổi bật như:

  • Nó là một chất oxi hóa mạnh
  • Nó sẽ bốc cháy hoặc kích nổ nếu kết hợp thuốc tím với các chất hữu cơ khác
  • Thuốc tím bị phân hủy ở nhiệt độ cao khoàng trên 200 độ C, với 100g nước sẽ hòa tan được 6.4g thuốc tím KMnO4
  • Cho ra dung dịch có màu tím đậm
  • Nếu dung dịch loãng sẽ có màu tím đỏ
  • Thuốc tím còn có khả năng khử một số chất độc hữu cơ, sau khi phản ứng oxi hóa chất độc sẽ trở về dạng không độc
  • Với thuốc diệt cá rotenone (C23H22O6) trong môi trường nước cần 2mg/l thuốc tím sẽ có thể loại bỏ được 0.05mg/l rotenone

Tác dụng của thuốc tím KMnO4

  • Thuốc tím được đưa vào ứng dụng và điều trị bệnh trên cá vào năm 1918
  • Thuốc tím là một loại chất có oxi hóa mạnh, nó được sử dụng dùng làm chất oxi hóa trong hóa học hữu cơ và hóa học vô cơ
  • Trong ngành y khoa thì thuốc tím KMnO4 được sử dụng trong các trường hợp cần sát trùng vết thương, sát khuẩn, tẩy uế, rửa các vết thương sau phẩu thuật, làm khô mặt các vết thương hở, rửa sau sống
  • Đây cũng là một chất có thể hấp thụ khí ga
  • Trong ngành dược được dùng để làm chất khử trùng
  • Dùng định lượng nhiều chất trong hóa phân tích
  • Là chất oxi hóa của đường sacchrin, vitamin C,…
  • Thuốc tím có thể làm bay màu của tinh bột, vải dệt, chất béo
  • Việc sùng thuốc tím trong ngành thủy hải sản sẽ làm giảm lượng hòa tan trong ao vì nó sẽ điệt được một số lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi
  • Bên cạnh đó thuốc tím cũng được ứng dụng trong ngành nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngành cơ khí luyện kim và ngành môi trường

Cách để ước lượng nhu cầu sử dụng thuốc tím KMnO4

Liều lượng thuốc tím sử dụng sẽ dựa vào lượng chất hữu cơ có trong môi trường nước. Cho nên việc ước lượng hàm lượng thuốc sử dụng là vô cùng quan trọng. Nếu ước lượng thuốc không phù hợp sẽ phản ứng với các chất hữu cơ sẽ trở nên trung tính và không đủ độc lực để tiêu trừ mầm bệnh. Thông thường khi sử dụng thuốc tím với phương pháp là bắt đầu với liều 2mg/L. Nếu sau quá trình xử lí thuốc tím mà nước chuyển từ tím sang hồng diễn ra trong 8-12 tiếng thì có nghĩa là lượng thuốc tím đã đủ để sử dụng không cần tăng thêm. Nhưng trong quá trình xử lí khoảng 12 tiếng mà màu nước chuyển sang màu nâu thì điều này xác định là chưa đủ liều lượng vì thế có thể thêm 1-2mg/L nữa. Thường thì thời gian xử lý thuốc tím được bắt đầu vào buổi sớm để có thể quan sát trọn vẹn quá trình chuyển màu của thuốc trong thời gian dài (8-12 tiếng).

Một phương pháp khác có thể dùng để xác định liều lượng thuốc tím cần thiết là trước tiên lấy một ly nước cất, bỏ vào 1g thuốc tím (đây là dung dịch chuẩn). Dùng 5 ly khác nhau, mỗi ly đựng 1 lít nước ao. Lần lượt cho vào ly nước ao: 2, 4, 6, 8, 10 ml dung dịch chuẩn, khuấy cho hòa đều. Đợi khoảng 5 phút nếu trong 5 ly đó có ly nào còn màu hồng thì lấy số ml của dung dịch chuẩn đã thêm vào ly đó nhân với 2 sẽ ra được nồng độ (mg/L) thuốc tím cần sử dụng trong môi trường nước hiện tại.

Lưu ý khi sử dụng thuốc tím KMnO4

  • Cần tính toán kỹ lưỡng liều lượng nước trong ao để không bị lãng phí hoặc là đủ độc lực tiêu trừ mầm bệnh
  • Thuốc tím này là một chất oxi hóa mạnh nên khi bảo quản cần tránh để ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc là ở nhiệt độ cao
  • Tránh sử dụng thuốc tím đồng thời chung với các loại thuốc sát trùng, sát khuẩn khác như fomaline, iodine, H2O2,…
  • Cần kéo dài thời gian trong qua trình xử lý để tránh khả năng ngộ độc thuốc tím trong thủy hải sản và nên theo dõi quan sát về sức khỏe của tôm cá sau quá trình đã xử lý xong.

Liều dùng hợp lý của thuốc tím KMnO4

  • Liều tối đa 20mg/L cho trường hợp khử mùi và vị của môi trường nước
  • Với liều 2-4mg/L là liều có thể dùng để diệt khuẩn và với liều này phải phụ thuộc vào mức độ của chất hữu cơ có trong nước
  • Còn đối với liều 50mg/L hoặc cao hơn sẽ dùng trong trường hợp diệt và khử virut

Như vậy với bài viết về Tác dụng của thuốc tím kmno4 bạn đã hiểu rõ hơn về thành phần cũng như cách sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn. Mong rằng bài viết với những thông tin trên sẽ giúp ích cho sức khỏe của bạn và người thân. Hãy cùng tacdungcuathuoc.net theo dõi thêm nhiều bài viết khác về tác dụng của các loại dược phẩm khác. 

Xem thêm:

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc tetracycline

tác dụng của thuốc tetracycline

Tetracycline là một dạng thuốc kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Như các bạn …

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc tím kmno4