Breaking News

tác dụng của thuốc cefpodoxime

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thuốc kháng sinh diệt khuẩn, trong đó thuốc kháng sinh cefpodoxime được nhiều người lựa chọn sử dụng. Vậy bạn đã biết tác dụng của thuốc cefpodoxime, liều lượng và cách uống như thế nào chưa? Nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về loại dược phẩm này, bài viết dưới đây xin chia sẻ một số thông tin về thuốc cefpodoxime. Mời bạn cùng đón xem!

Thông tin của thuốc cefpodoxime

Tên thuốc: Cefpodoxime
Nhóm dược lý: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Dạng bào chế: Viên nén, hỗn dịch uống
Thành phần: Cefpodoxime proxetil tương đương Cefpodoxime…200 mg
Tá dược vừa đủ…1 viên
(Crospovidone, Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxide Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Ethanol 96%).

Tác dụng của thuốc cefpodoxime

Cefpodoxime là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Cefpodoxime có tác dụng kháng khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng.Điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

Thành phần cefpodoxime proxetil của thuốc còn có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc cefpodoxime ổn định đối với beta-lactamases. Loại kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do virus (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Tác dụng phụ không mong muốn: 

– Thường gặp: (> 1/100) : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
– Ít gặp: (>1/1000 và < 1/100) : Phản ứng dị ứng, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời
– Hiếm gặp: (<1/1000) : Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thần kinh trung ương: tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc cefpodoxime

Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn:

  • Nhiễmkhuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng, (là thuốc thay thế cho các thuốc điều trị chủ yếu).
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra Beta– lactamase), đợt kịch phát cấp tính viêm phế quản mạn do các chủng nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng.
  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

Chống chỉ định:

  • Không được dùng Cefpodoxime cho những người bị dị ứng với các Cephalosporin và người rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Liều lượng và cách dùng thuốc cefpodpxime

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính: 200 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 – 14 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng: 400 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa biến chứng: 100 mg/ lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 – 10 ngày.
  • Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam nữ và các bệnh lậu hậu môn– trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: dùng liều duy nhất là 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để dề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em:

  • Từ 15 ngày tuổi đến 13 tuổi: liều dùng : từ 5 – 10 mg/ kg thể trọng, cứ 12 giờ 1 lần, trong 5 – 10 ngày.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:  Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/ phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Những điều cần biết khi dùng thuốc cefpodoxime

Thận trọng: Cần thận trọng đối với những bệnh nhân có đáp ứng phản vệ đối với penicilin. Không nên chỉ định cefpodoxime cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cephalospporin hoặc beta-lactam.

Thời kỳ mang thai và cho con bú: có thể chỉ định dùng thuốc cefpodoxime cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. Cefpodoxime được bài tiết qua sữa mẹ thấp, nhưng khi sử dụng cần thận trọng nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi sử dụng.

Tương tác thuốc: Ngoài những tương tác khác thuộc nhóm Cephalosporin, hấp thu Cefpodoxime giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng Cefpodoxime cùng với các chất chống acid.

Quá liều và cách xử trí: Quá liều đối với Cefpodoxime chưa được báo cáo. Triệu chứng do dùng thuốc quá liều có thể gồm có buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxime ra khỏi cơ thể.

Bảo quản thuốc cefpodoxime: Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Hi vọng với chia sẻ từ bài viết ” tác dụng của thuốc cefpodoxime ” trên giúp bạn đọc nắm rõ hơn về thông tin để có cách sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. Khuyến cáo mọi người nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Chúc mọi người sức khỏe tốt!

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc gliclazide

Gliclazide là thuốc có tác dụng trong việc điều trị bệnh tiểu đường được nhiều …

Bạn đang xem tác dụng của thuốc cefpodoxime