Breaking News

Tác dụng của thuốc Akurit 4 kháng lao

Akurit 4 là một dạng thuốc kháng sinh, được dùng để ngăn chặn vi khuẩn lao từ nhân trong cơ thể của bạn. Đây là loại thuốc được khá nhiều người tin tưởng lựa chọn, tuy nhiên mỗi loại thuốc đều có cách sử dụng khác nhau, nếu không nắm bắt hết sẽ trở thành “con dao 2 lưỡi” gây tổn hại đến cơ thể của bạn. Vậy để hiểu rõ hơn về loại thuốc Akurit 4, hãy cùng chúng tôi khám phá bài viết: Tác dụng của thuốc Akurit 4 kháng lao dưới đây nhé! 

fd8b0f77d767f1f6640afba6916ff67c_xl

Thông tin của thuốc Akurit 4

Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đói gói: Hộp 15 vỉ x 6 viên
Nhà sản xuất: Lupin Laboratories., Ltd – ẤN ĐỘ
Thành phần: Rifampicin, Isoniazide, Pyrazinamide, Ethambutol. Trong đó, Rifampicin và Ethambutol là 2 thành phần chính của thuốc.

  • Mỗi viên AKuriT 4: Rifampin 150 mg, Isoniazid 75 mg, Ethambutol 275 mg, Pyrazinamide 400 mg.
  • Mỗi viên AKuriT 3: Rifampin 150 mg, Isoniazid 75 mg, Ethambutol 275 mg.
  • Mỗi viên AKuriT Z:Rifampin 150 mg, Isoniazid 75 mg, Pyrazinamide 400 mg.
  • Mỗi viên AKuriT: Rifampin 150 mg, Isoniazid 75 mg.
  • Mỗi viên AKuriT Kid: Rifampin 60 mg, Isoniazid 30 mg

Rifampicin là gì?

Rifampicin là kháng sinh bán tổng hợp từ kháng sinh tự nhiên Rifamycin B được lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces mediterian, có hoạt tính kháng sinh yếu. Rifampicin có tác dụng diệt khuẩn.

Rifampicin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng trên 90%. Khi uống liều 600 mg sau 2-4 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu là 7-9 microgam/ml, duỷtì tác dụng 8-12 giờ. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu của thuốc.

Rifampicin chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá. Thuốc thải trừ khoảng 65% qua phân và khoảng 30% qua nước tiểu, phần còn lại thải qua mô hôi, nước bọt, nước mắt. Sản phẩm thải trừ có màu đỏ, thời gian bán thải 3-5 giờ.

Khoảng 80% thuốc liên kết không bền với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể đặc biệt là phổi và dịch phế quản. Thuốc qua được nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thể tích phân bố là 1,6 l/kg.

Ethambutol là gì?

Ethambutol là thuốc chống lao tổng hợp có tác dụng kìm khuẩn. Gần như tất cả các chủng Mycobacterium tuberculosis, M. kansasii và một số chủng M. avium đều nhạy cảm với ethambutol. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của hầu hết các chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid và streptomycin.

Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro đối với vi khuẩn lao bình thường từ 1 – 8 microgam/ml, tùy theo môi trường nuôi cấy. Vi khuẩn lao kháng thuốc phát triển rất nhanh, nếu dùng ethambutol đơn độc. Vì vậy không bao giờ được dùng ethambutol đơn độc để điều trị bệnh lao mà phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác theo hướng dẫn điều trị của Tổ chức y tế thế giới. Ở Việt Nam, năm 1997 tỷ lệ kháng ethambutol xấp xỉ 1,1%.

Cơ chế tác dụng của ethambutol là ức chế acid mycolic thâm nhập vào trong thành tế bào vi khuẩn lao. Ngoài ra, thuốc còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản tổng hợp RNA.

Tác dụng của thuốc Akurit 4

Rifampicin có tác dụng tốt với các chủng vi khuẩn Mycobacterium đặc biệt là Mycobarterium tuberculosis, vi khuẩn phong Mycobacterium laprae và các vi khuẩn cơ hội M.bovis, M.avium. Nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao là 0,1 – 2 microgam/ml.

Rifampicin còn là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng tốt với các vi khuẩn gram dương và âm (trừ cầu khuẩn đường ruột) như lậu cầu, não mô cầu, liên cầu kể cả chủng kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

Cơ chế tác dụng của rifampicin: thuốc gắn vào tiểu đơn vị beta của ARN-polymerase, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khởi đầu của quá trình tổng hợp ARN mới. Trên người, ARN-polymerase ít nhạy cảm với thuốc nên ít độc, trừ khi dùng liều rất cao.

Vi khuẩn kháng rifampicin là do có sự thay đổi cấu trúc ở tiểu đơn vị beta của enzym ARN-polymerase. Tuy vậy, kháng thuốc của các vi khuẩn lao với rifampicin thường thấp hơn các vi khuẩn khác. Nên rifampicin được giành riêng cho điều trị nhiễm khuẩn lao và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng nhiều thuốc.

Còn đối với Ethambutol có tác dụng trong việc điều trị lao mới và lao tái phát và bao giờ cũng phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, streptomycin và pyrazinamid để ngăn chặn phát triển kháng thuốc.

Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc akurit 4

Chỉ định: Akurit-4 đươch chỉ định để điều trị cả lao phổi và lao phổi ở người lớn.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với rifamycin, ethambutol, pyrazinamide.
  • Bệnh nhân bị tổn thương gan trước do có liên quan đến isoniazid; phản ứng phụ nặng với isoniazid như sốt, cảm lạnh và viêm khớp; viêm gan nặng với bất kể nguyên nhân nào có tiền sử mẫn cảm với isoniazid, bao gồm cả các thuốc gây viêm gan.
  • Thuốc này cũng chống chỉ định cho bệnh nhân bị viêm dây thần kinh thị giác.
  • Do chứa pyrazinamide, nên ngừng điều trijAkuriT-4 và không được dùng lại nếu có dấu hiệu tổn thương tế bào gan hoặc tăng uric máu kèm cơn đau gút cấp xuất hiện. Nếu tăng urics máu kèm cơn đau gút cấp xuất hiện không kèm theo tổn thương gan, bệnh nhân nên được chuyển sang chế độ điều trị khác không chứa pyrazinamide.
  • Thuốc này cũng chống chỉ định cho bệnh nhân rối loạn Porphyrin, viêm đa dây thần kinh, động kinh.

Tác dụng phụ của thuốc Akurit 4

– Có thể phản ứng da: đỏ mặt, ngứa, phát ban, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ít gặp.
– Chán ăn, buồn nôn, nôn, đầy bụng, ỉa chảy. Có trường hợp viêm đại tràng giả mạc.
– Độc và quá mẫn với gan, tăng transaminase máu.
– Giảm tiểu cầu, ban xuất huyết (hồi phục khi ngừng dùng thuốc). Nếu có ban xuất huyết phải ngừng thuốc (tránh xuất huyết não–tử vong).
– Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, phù (hiếm gặp).
– Hội chứng cúm: sốt, lạnh run, nhức đầu, chóng mặt, nhức xương (vào tháng thứ 3 và thứ 6).
– Rối loạn hô hấp dạng xuyễn, tụt huyết áp, sốc thiếu máu tán huyết cấp, suy nhược cấp có thể hồi phục (hoại tử ống thận cấp, hoại tử vỏ thận). Đôi khi rối loạn kinh nguyệt.
– Thuốc nhuộm đỏ các chất tiết: nước tiểu, nước mắt, đờm. Nhuộm vĩnh viễn kính áp tròng.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Akurit 4

– Thuốc có thể làm cho nước tiểu, phân và nước mắt có màu đỏ da cam.
– Có thể xuất hiện vi khuẩn đột biến kháng thuốc, đặc biệt tụ cầu, phải tìm vi khuẩn kháng thuốc để sử dụng kháng sinh phù hợp.
– Dùng lại thuốc phải sử dụng liều tăng dần và theo dõi chức năng thận. Hiếm gặp giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, thiếu máu tán huyết, suy thận nặng phải ngừng thuốc có khi vĩnh viễn.
– Dùng đều hàng ngày, liều lượng theo chỉ dẫn, không cách quãng.
– Kiểm tra thường xuyên chức năng gan (đặc biệt + INH) và huyết đồ (+ tiểu cầu).
– Giảm liều nếu có suy gan, qua nồng độ Rifampicin máu.
– Nếu suy thận có thể uống cách quãng tùy mức độ suy thận vừa hay nặng (qua độ thanh thải cretinin). Người chạy thận nhân tạo liều dùng như người bình thường.
– Cần thiết có thể dùng cho người mang thai nhưng nên dự phòng cho mẹ và con lúc sinh bằng vitamin K đề phòng hiện tượng xuất huyết. Tránh dùng cho người đang nuôi con bú.

Liều lượng dùng thuốc Akurit 4

– Trị lao: người lớn: ngày 2 viên, làm 1 lần (tức là 8–12mg/kg/ngày), xa bữa ăn. Trẻ em dùng dịch treo; từ mới đẻ đến 1 tháng: 10mg/kg/ngày, làm 1 lần. Từ 2 tháng đến 7 tuổi: 2,5–5ml dịch treo cho 1 kg thể trọng (tức là 15mg/kg/ngày) làm 1 lần. Từ 8 tuổi trở lên: 10mg/kg/ngày làm 1 lần.
– Nhiễm khuẩn nặng do chủng Gram (+) và Gram (-): Từ mới đẻ đến 1 tháng: 15–20mg/kg/ngày chia 2 lần. Từ 2 tháng trở lên và người lớn: 20–30mg/kg/ngày, chia 2 lần.
– Bệnh do Brucella: dùng phối hợp Rifampicin 900mg/ngày, làm 1 lần vào buổi sáng lúc đói + doxycyclin: 200mg/ngày, làm 1 lần vào bữa tối. Đợt dùng 45 ngày với các thể cấp. Tiêm truyền tĩnh mạch (1 giờ rưỡi) pha vào 250ml dung dịch glucose 5%. Liều dùng như với thuốc uống.

Với bài viết: Tác dụng của thuốc Akurit 4 kháng lao hi vọng mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về cách dùng, cũng như tác dụng của thuốc đối với sức khỏe. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vì vậy trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mọi người cần hỏi ý kiến của bác sĩ. 

Xem thêm:
http://condotelalohaphanthiet.vn/

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc zentel

Zentel là thuốc trị giun, ấu trùng, trứng,… vô cùng hiệu quả. Nhiều người chủ …

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc Akurit 4 kháng lao