Breaking News

tác dụng của thuốc plavix

Hiện nay, một số bệnh về tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ… thường phổ biến nhiều ở người trưởng thành, đặc biệt người già. Đây là những bệnh nguy hiểm nếu không chữa trị dẫn đến mất mạng. Nhiều người đã sử dụng thuốc Plavix để điều trị các chứng bệnh này, nhưng vẫn chưa nắm rõ hết thông tin về thuốc nên rất nguy hại đến tình trạng sức khỏe. Chính vì vậy, bài viết: tác dụng của thuốc plavix hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại dược phẩm này.Mời bạn cùng đón xem!

Xem thêm :

Thông tin về thuốc Plavix

Thuốc Plavix có tên gốc là clopidogrel thuộc nhóm thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết. Thuốc Plavix được điều chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột hàm lượng 20 mg; 40 mg.

Những đối tượng được sử dụng thuốc Plavix:
+ Những bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim(máu dễ bị ứ trệ tại tim và hình thành cục máu đông)
+ Bệnh nhân lên cơn đau thắt ngực, không ổn định trong hội chứng mạch vành cấp.
+ Bệnh nhân sau phẫu thuật tim mạch hoặc sau đặt stent mạch vành.
+ Bệnh nhân mắc bệnh động mạch ngoại biên.

Tác dụng của thuốc plavix

Thuốc Plavix thường được dùng để chống kết tập tiểu cầu, ngăn tạo thành cục máu đông gây ra các bệnh về tim hoặc mạch máu.

Có thể sử dụng thuốc này để ngăn tạo cục máu đông ngay sau cơn đau tim hoặc đột quỵ và ở những người bị bệnh rối loạn tim mạch hoặc mạch máu.

Ngoài ra, thuốc này có thể được sử dụng cho những trường hợp bị chấn thương dẫn đến hình thành cục máu đông.

Một số những chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn của thuốc nhưng có thể sẽ được bác sĩ chỉ định ở một số trường hợp.

Tác dụng phụ của thuốc plavix

Plavix có thể gây đau đầu, chóng mặt, đặc biệt khi bạn sử dụng cùng rượu hoặc một số thuốc nhất định. Vì vậy, bạn nên tránh vận hành máy móc hoặc lái xe khi đang sử dụng thuốc này.

Xuất huyết giảm tiểu cầu là một tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc này, có thể gây tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. khi sử dụng thuốc mà xuất hiện các dấu hiệu như bầm tím, đốm đỏ li ti dưới da, mệt mỏi bất thường, sốt hoặc ớn lạnh, đau bụng, đau lưng dữ dội do xuất huyết tiêu hóa, vàng da, vàng mắt, chảy máu… bạn cần liên hệ với bác sỹ điều trị để nhập viện ngay.

Do plavix làm giảm quá trình đông máu, cầm máu, nên bạn cần tránh các hoạt động có thể gây bầm tím hoặc chấn thương. Hãy báo cho bác sỹ biết khi bạn có vết bầm tím bất thường, chảy máu cam, phân đen lẫn máu.

Thuốc có thể gây phản ứng dị ứng như phát ban, ngứa, rộp da, khó thở, tức ngực, khản giọng, sưng môi, miệng, lưỡi. Vì thế hãy liên hệ ngay với chuyên gia y tế để được can thiệp kịp thời.

Chỉ định và chống chỉ định thuốc Plavix

Chỉ định dùng thuốc:
+ Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa ở bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim (trong thời gian vài ngày đến dưới 35 ngày), đột quỵ thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hay bệnh động mạch ngoại biên đã thành lập.
+ Kết hợp ASA trên bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp: đau thắt ngực không ổn định hay nhồi máu cơ tim không sóng Q, nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên có điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.

Chống chỉ định:
+ Quá mẫn thành phần thuốc.
+ Suy gan nặng.
+ Đang có chảy máu bệnh lý.
+ Phụ nữ cho con bú.

Tương tác của thuốc plavix với các thuốc khác

Aspirin liều thấp: được kết hợp với plavix trong nhiều trường hợp, và mang lại tác dụng chống đông máu rất hiệu quả, tuy nhiên người bệnh sẽ có nguy cơ cao bị chảy máu ruột, dạ dày tăng dần theo độ tuổi. Do vậy, bác sĩ sẽ phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi có chỉ định cụ thể cho từng trường hợp. Nếu có sự kết hợp của 2 thuốc trên, thì thời gian sử dụng rất hạn chế, thường tối đa là trong 12 tháng. Sau giai đoạn này, người bệnh chỉ nên sử dụng một trong hai loại thuốc chống đông máu.

Các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu của plavix: Bao gồm các thuốc chống đông máu khác (warfarin, dipyridamole); thuốc giảm đau chống viêm không steroid (diclofenac, ibuprofen); thuốc điều trị trầm cảm (fluoxetine, sertraline); thuốc kháng lao (rifampicin)…

Các thuốc làm giảm tác dụng của plavix: Bao gồm thuốc điều trị loét dạ dày, tá tràng (omeprazole, lansoprazole); thuốc kháng nấm (Fluconazole; ketoconazole); do những chất này ức chế men chuyển hóa Plavix tại gan.

Nếu đang sử dụng bất kỳ 1 loại thuốc nào kể trên, bạn hãy trao đổi thật kỹ với bác sỹ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn phù hợp, tránh xảy ra tình trạng chảy máu quá mức hoặc cục máu đông vẫn hình thành.

Liều dùng và thận trọng

Liều dùng:

+ Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa: 75 mg ngày 1 viên.
+ Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên: 300 mg liều duy nhất trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg, ngày 1 lần, kèm aspirin (ASA) 75-325 mg/ngày.
+ Hội chứng mạch vành cấp có đoạn ST chênh lên: liều nạp 300 mg duy nhất trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục 75 mg, ngày 1 lần, kèm aspirin (ASA). Bệnh nhân > 75 tuổi: không dùng liều nạp.

Thận trọng:

+ Nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh lý kèm theo.
+ Thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh gan.
+ Phụ nữ có thai chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết.

Hi vọng với bài viết: tác dụng của thuốc plavix mang đến cho bạn những thông tin hữu ích, hiểu rõ hơn về loại dược phẩm này. Khuyến cáo tất cả mọi người không nên tự ý dùng thuốc, mà phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào để tránh gây nguy hiểm đến sức khỏe, cũng như tính mạng.

Xem thêm bài viết hay:

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc bisacodyl

Táo bón là bệnh thường gặp ở rất nhiều người, tình trạng này gây nên …

Bạn đang xem tác dụng của thuốc plavix