Breaking News

Tác dụng của thuốc theralene

Thuốc được biết đến là một sản phẩm mang tính chất ” con dao 2 lưỡi”, vừa có tác dụng trong việc điều trị bệnh, mang đến sức khỏe cho chúng ta. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không đúng cách sẽ là con dao khiến cơ thể bạn nguy hiểm hơn. Và trong đó, thuốc theralene cũng không ngoại lệ, nếu không biết tác dụng, cũng như cash sử dụng sẽ khiến cơ thể gặp nhiều vấn đề. Dưới đây, bài viết: Tác dụng của thuốc theralene chia sẻ đến bạn cách sử dụng thuốc an toàn, cũng như thông tin về thuốc theralene. Mời bạn cùng đón xem! 

Tác dụng của thuốc theralene 60mg
Tác dụng của thuốc theralene 60mg

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Viên bao phim dễ bẻ 5 mg: Hộp 50 viên
Xirô 2,5 mg/5 ml: Chai 90 ml và 125 ml
Thành phần: Alimenazine tartrat …………………….6.25mg
Tá dược:
+ Viên nhân: lactose, tinh bột mì, silic ngậm nước, erythrosin, silic khan thể keo, magnesi stearat
+ Lớp bao: erythrosin, hydroxypropylmethylcellulose, Polyethylenglycol 6000 vừa đủ cho 1 viên

TÁC DỤNG CỦA THUỐC THERALENE

  • Theo dược lực họa, thuốc theralene thuộc nhóm kháng histamine đường uống.
  • Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamine và ức chế adrénaline ở thần kinh trung ương.
  • Tác dụng kháng cholinergic gây tác dụng ngoại ý ở ngoại biên.
  • Tác dụng ức chế adrénaline ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máu (có thể gây hạ huyết áp tư thế).
  • Các thuốc kháng histamine có đặc tính chung là đối kháng, chủ yếu trên da, mạch máu và niêm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột.

Chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng thuốc theralene

Những trường hợp chỉ định sử dụng:

  • Mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời).
  • Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: Viêm mũi theo mùa hoặc không theo mùa, viêm kết mạc, mề đay.
  • Điều trị triệu chứng ho khan gây khó chịu, nhất là ho về đêm

Chống chỉ định trong những trường hợp:

  • Quá mẫn cảm với thuốc kháng histamine.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi (đối với dạng viên).
  • Có tiền sử bị giảm bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phénothiazine.
  • Có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
  • Có nguy cơ bị glaucome góc đóng.
  • Sultopride (xem Tương tác thuốc).
  • Phụ nữ có thai (3 tháng đầu) hay cho con bú (xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

TƯƠNG TÁC THUỐC THERALENE VIÊN

Không nên phối hợp

  • Alcool: Rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamine H1. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống có chứa rượu trong thời gian dùng thuốc.
  • Sultopride: Có nguy cơ tăng rối loạn nhịp thất, nhất là nguy cơ gây xoắn đỉnh, do phối hợp các tác dụng điện sinh lý.

Khi phối hợp

  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc ngủ nhóm benzodiazépine, nhóm barbiturate, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, méthadone, thuốc an thần kinh, thuốc giải lo) : tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.
  • Atropine và các thuốc có tác động atropinic (thuốc chống trầm cảm nhóm imipramine, thuốc chống liệt rung có tác động kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine): tăng các tác dụng ngoại ý atropinic như gây bí tiểu, táo bón, khô miệng.

TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG MONG MUỐN

Các đặc tính dược lý của alim mazine cũng là nguyên nhân của một số tác dụng ngoại ý với nhiều mức độ khác nhau và có hay không có liên quan đến liều dùng .Tác dụng trên thần kinh thực vật:

  • Thiu thiu hoặc buồn ngủ, nhất là vào thời gian điều trị đầu.
  • Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.
  • Mất điều hòa vận động, rung rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.
  • Lẫn, ảo giác.
  • Hiếm hơn, chủ yếu ở nhũ nhi, có thể gây kích động, cáu gắt, mất ngủ.

Phản ứng quá mẫn cảm

  • Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay.
  • Phù, hiếm hơn có thể gây phù Quincke.
  • Sốc phản vệ.
  • Cảm quang.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Viên nén: Dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Xirô: Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng, khi dùng nên sử dụng dụng cụ lường có khắc vạch 2,5 ml, 5 ml và 10 ml.

Kháng histamine, trị ho

  • Điều trị triệu chứng ngắn hạn (vài ngày). Có thể lặp lại liều dùng nhưng không quá 4 lần trong ngày. Trường hợp điều trị ho, nên uống thuốc vào thời điểm thường xảy ra cơn ho.
  • Người lớn: Mỗi lần 5-10 mg, tương đương mỗi lần uống 1-2 viên hay 10-20 ml xirô.
  • Trẻ em trên 6 tuổi (khoảng 20 kg): 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 1/2-1 viên.
  • Trẻ em, nhũ nhi trên 12 tháng tuổi: 0,125-0,250 mg/kg/lần, tương đương mỗi lần uống 0,250,5 ml xirô/kg.
  • Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do alimémazine có thể gây buồn ngủ. Trị chứng mất ngủ:

Uống thuốc trước khi đi ngủ

  • Người lớn : 5-20 mg, tương đương với 1-4 viên hay 10-40 ml xirô.
  • Trẻ em trên 6 tuổi : 0,25-0,5 mg/kg.
  • Trẻ từ 20-40 kg (6-10 tuổi): 1 viên.
  • Trẻ từ 40-50 kg (10-15 tuổi): 2 viên.
  • Trẻ em trên 3 tuổi: 0,25-0,5 mg/kg, tương đương với 0,5-1 ml xirô/kg.

Quá liều

Dấu hiệu quá liều alimémazine: Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em); rối loạn nhận thức, hôn mê.

Bài viết: Tác dụng của thuốc theralene chỉ mang tính chất tham khảo, chính vì vậy mọi người cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho cơ thể. 

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc zentel

Zentel là thuốc trị giun, ấu trùng, trứng,… vô cùng hiệu quả. Nhiều người chủ …

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc theralene