Breaking News

Tác dụng của thuốc warfarin

Warfarin natri là thuốc chống đông máu nhóm coumarin, dễ tan trong nước, do vậy có thể dùng tiêm hoặc uống. Để biết thêm về thông tin, cách sử dụng và Tác dụng của thuốc warfarin hãy cùng chúng tôi đón xem bài viết dưới đây nhé! 

17695716408_f1752e6383

Thông tin của thuốc warfarin

Nhóm Dược lý: Thuốc tim mạch
Tên Biệt dược : Coumadine
Dạng bào chế : Viên nén
Thành phần : Warfarin sodium
Dược động học :Dược lực

Theo y học,thuốc warfarin là một loại biệt dược có khả năng chống đông máu và kháng vitamin K nhóm coumarin. Chúng được hấp thu tối đa bằng con đường uống một cách nhanh chóng và hoàn toàn.
Mặt khác, thuốc Warfarin liên kết mạnh với protein huyết tương(98-99%), và được chuyển hóa vào gan bởi hợp chất cytocrom P450.

Quá trình chuyển đổi này, có thể dẫn đến tình trạng bị ức chế bởi một số thuốc như cimetidin ức chế, gây nguy cơ chảy máu nguy hiểm. Đặc biệt, vẫn có một số thuốc khác ức chế chuyển hoá Warrfirin như propafenon và làm tăng nồng độ warrfirin trong máu khoảng 40%. Con đường mà thuốc warfarin bị thải trừ là qua thận với thời gian bán thải từ 22-35 giờ.

Tác dụng phụ của thuốc warfarin

Các tác dụng phụ của warfarin là gây đông máu do dùng dưới liều hoặc chảy máu do quá liều. Chảy máu quá mức có thể xảy ra ở bất kỳ cơ quan nào của cơ thể, nhưng nghiêm trọng nhất là đường tiêu hóa hoặc nội sọ. Những người đang dùng warfarin nên trao đổi với bác sỹ điều trị về việc giảm liều nếu gặp phải tai nạn, chấn thương hay dấu hiệu chảy máu hoặc bầm tím bất thường, bao gồm: chảy máu chân răng, máu trong nước tiểu, phân lẫn máu, chảy máu mũi, hoặc nôn ra máu.

Nếu xuất hiện một cơn đau đầu bất thường, đó có thể là dấu hiệu chảy máu nội sọ. Vì vậy, khi đang dùng warfarin mà gặp các dấu hiệu chảy máy sau đây, người bệnh cần gọi cấp cứu 115 hoặc bác sỹ ngay lập tức: nhức đầu dữ dội, lú lẫn, yếu hoặc tê, ho ra một lượng lớn máu đỏ tươi, nôn ra máu, chảy máu không ngừng, máu đỏ tươi trong phân, nhức đầu nặng hoặc bất thường…

Chỉ định và chống chỉ định khi sử dụng thuốc warfarin

Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc warfarin:
+ Huyết khối mạch máu, nghẽn mạch ở người mang van tim nhân tạo
+ Dùng trong thời gian nghỉ heparin.
+ Nhồi máu cơ tim cấp: phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Những trường hợp chống chỉ định với thuốc warfarin:
+ Tăng huyết áp nặng, loét dạ dày, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn
+ Phụ nữ có thai (3 tháng đầu và 2 tuần cuối kỳ thai), bệnh nặng ở gan thận.

Thận trọng lúc dùng thuốc warfarin với những trường hợp sau:
+ Thận trọng nếu có nguy cơ gây xuất huyết.
+ Còn dùng làm thuốc diệt chuột – (nhưng đã có hiện tượng chuột kháng thuốc).

Tương tác của thuốc warfarin

Trong trường hợp sử dụng thuốc warfarin – biệt dược chống đông đường máu thông qua việc uống với những loại dược phẩm khác, thì bạn cần phải hết sức cẩn thận và lưu ý. Cụ thể:

  • Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên khi dùng với: Amiodaron, Amitryptylin/nortriptylin, steroid
  • Tác dụng của Warfarin có thể tăng lên hoặc giảm đi bởi: phenytoin, ACTH, corticoid.
  • Tác dụng của Warfarin có thể giảm khi dùng với rượu, aminoglutethimid,barbiturat, carbamazepin, ethclorvynol, glutethimid, griseofulvin, dicloralphenazon, methaqualon, primidon, rifampicin, thuốc ngừa thai loại uống chứa oestrogen, spironolacton, sucralfat, vitamin K.

Tác dụng không mong muốn Warfarin

Tác dụng không mong muốn: Chảy máu, dị ứng thuốc, nổi ban đỏ, chán ăn, ỉa chảy, giảm hematocrit không rõ lý do, hoại tử da, vàng da, rối loạn chức năng gan, buồn nôn, nôn và viêm tuỵ.

Cách xử trí:

+ Chảy máu nặng: Ngừng warfarin; vitamin K: 5 mg tiêm tĩnh mạch chậm; truyền huyết tương tươi đông lạnh 15 ml/kg.
+ INR > 8, không có chảy máu hoặc chảy máu ít: Dừng warfarin, bắt đầu dùng trở lại khi INR < 5; nếu có những nguy cơ khác gây chảy máu: Phytomenadion (vitamin K1) 0,5 mg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 5 mg uống, nhắc lại nếu INR vẫn ở mức cao sau 24 giờ.
+ NR 6 – 8, không chảy máu hoặc chảy máu ít: Ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5.
+ INR < 6 nhưng trên giá trị đích của điều trị 0,5: Giảm liều hoặc ngừng warfarin, bắt đầu cho lại khi INR < 5.
+ Nếu có chảy máu mặc dù INR ở trong giới hạn điều trị: Tìm các nguyên nhân gây chảy máu khác.

Liều lượng và cách dùng Warfarin

Cần tiến hành xét nghiệm tỷ lệ prothrombin và tỷ số chuẩn hoá quốc tế (INR = International Normalised Ratio) trước khi bắt đầu điều trị.

Liều khởi đầu: 10 mg/ngày, uống trong 2 ngày. Tiến hành xét nghiệm kiểm tra tỷ lệ prothrombin, INR và điều chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm.

Liều duy trì: 3 – 9 mg/ngày (nên uống vào cùng một thời điểm hàng ngày). Theo Hội Huyết học Anh, chỉ số INR cần thiết trong điều trị một số bệnh như sau:

+ INR 2 – 2,5: Dự phòng các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm cả những bệnh nhân có nguy cơ cao mà cần phẫu thuật. INR 2,5: Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi. Dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân rung nhĩ, bệnh cơ tim dãn, bệnh van hai lá do thấp tim.
+ INR 3,5: Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi và dự phòng huyết khối ở các bệnh nhân thay van tim nhân tạo. Xét ngiệm định kỳ tỷ lệ prothrombin, INR cách ngày trong 2 tuần đầu, sau đó kéo dài dần khoảng cách giữa các lần xét nghiệm cho đến tối đa là 12 tuần.

Với bài viết: Tác dụng của thuốc warfarin hi vọng mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về cách dùng, cũng như tác dụng của thuốc đối với sức khỏe. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vì vậy trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mọi người cần hỏi ý kiến của bác sĩ. 

xem thêm:

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc zentel

Zentel là thuốc trị giun, ấu trùng, trứng,… vô cùng hiệu quả. Nhiều người chủ …

Bạn đang xem Tác dụng của thuốc warfarin