Breaking News

tác dụng của thuốc tinidazol

Tinidazole là dẫn chất imidazol, là một thuốc kháng sinh chống viêm trong cơ thể. Thuốc được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn, sau phẫu thuật và phụ khoa. Để giúp mọi người nắm bắt rõ hơn về thông tin loại dược phẩm này, hãy cùng chúng tôi khám phá bài viết ” tác dụng của thuốc tinidazol” để hiểu rõ hơn nhé!

Xem thêm :

Thông tin về thuốc tinidazol

– Thuốc tinidazol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và dung dịch truyền tĩnh mạch 2mg/ml, với thành phần chính là tinidazole hàm lượng 500mg.
– Tinidazol là một thuốc kháng sinh, dẫn chất imidazol (tương tự như metronidazol).Thuốc có tác dụng với cả động vật nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bacteroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.
– Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Đặc biệt không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá.
– Cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin thuốc trên nhãn dể được hướng dẫn dùng thuốc đúng cách, an toàn cho sức khỏe.

Tinidazol hấp thu như thế nào?

– Tinidazol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Đối với những người khỏe mạnh được cho uống 2g tinidazol thì nồng độ trong huyết thanh khoảng 40-51 mcg/ml đạt được trong vòng 2 giờ và giảm dần cho đến 11-19 mcg/ml sau 24 giờ.
– Còn trường hợp tiêm vào tĩnh mạch với liều lượng 800mg và 1,6g tinidazol trong vòng 10-15p, nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 14-21 mcg/ml với liều 800mg và trung bình 32 mcg/ml với liều 1,6g. Sau 24 giờ nồng độ huyết tương giảm lần 405 mcg/ml và 8,6 mcg/ml cho thấy thuốc có thể sử dụng một lần duy nhất trong ngày.
– Tinidazol được phân phối rộng rãi trong tất cả các mô cơ thể, đi qua được hàng rào máu não và đạt tới nồng độ hữu hiệu trên lâm sàng ở tất cả các mô. Thể tích phân bố đo được vào khoảng 50 lít.
– Tinidazol được bào thải qua gan và thận.

Tác dụng của thuốc tinidazol

Thuốc tinidazol có tác dụng trong việc chống lại các vi khuẩn kỵ khí và động vật đơn bào, là vì thành phần thuốc xâm nhập vào tế bào vi sinh vật và gây tổn hại trên các chuỗi ADN hay ức chế sự tổng hợp của chúng. Tinidazol được chỉ định và chống chỉ định trên những trường hợp:

Chỉ định:
+ Nhiễm trùng kỵ khí đường tiêu hóa, phụ khoa, da & mô mềm.
+ Nhiễm Trichomonas niệu sinh dục.
+ Nhiễm Giardia.
+ Nhiễm Amip ruột & gan.
+ Dự phòng nhiễm trùng kỵ khí hậu phẫu.

Chống chỉ định:
+ Quá mẫn với Tinidazol.
+ Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
+ Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú.
+ Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Thuốc tinidazol có gây tác dụng?

Đối với các trường hợp mẫn cảm với thuốc, loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp, người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể không được dùng tinidazol.

Có rất ít người bệnh khi điều trị thuốc tinidazol gặp phải tác dụng, nhưng thường gặp một số trường hợp như: buồn nôn, ăn không ngon miệng, nhứt đầu, đau bụng, đau nơi tiêm thuốc, viêm tĩnh mạch huyết khối, tiêu chảy, sốt, giảm bạch cầu, phát ban, nước tiểu sẫm.

Đây là những trường hợp rất ít người gặp phải, tuy  nhiên khi có những dấu hiệu trên, người dùng thuốc cần đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và kiểm tra sức khỏe kịp thời.

Liều lượng và cách dùng thuốc tinidazol

– Đối với ngăn ngừa nhiễm khuẩn hậu phẫu: Người lớn uống 1 liều duy nhất 2g trước khi phẫu thuật 12 giờ. Trẻ em dưới 12 tuổi cần tham khảo liều dùng từ bác sĩ.
– Đối với điều trị viêm âm đạo không đặc hiệu: Uống 1 liều duy nhất 2g, uống trong 2 ngày liên tiếp, tổng liều là 4g.
– Đối với điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí: Người lớn uống liều khởi đầu 2g trong ngày đầu tiên, những ngày sau uống mỗi ngày 1g. Thông thường liệu trình này kéo dài 5 đến 6 ngày sẽ có kết quả.
– Đối với điều trị bệnh Trichomonas đường tiết niệu: Trẻ em dùng liều duy nhất 50 – 75 mg/kg thể trọng. Người lớn uống 1 liều duy nhất 2g Tinidazole.
– Đối với điều trị amip ruột: Người lớn dùng liều duy nhất 2g trong vòng 2 hay 3 ngày hoặc 600 mg 2 lần mỗi ngày trong vòng 5 ngày. Số ngày điều trị có thể kéo dài tùy theo chỉ định và tình trạng bệnh. Trẻ em uống 1 liều đơn 50 đến 60 mg/kg thể trọng mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.
– Đối với điều trị bệnh Giardia: Người lớn uống 1 liều duy nhất 2g mỗi ngày hoặc viên 150 mg 2 lần mỗi ngày, uống trong vòng 7 ngày. Trẻ em uống liều duy nhất 50 – 70 mg trên mỗi kg thể trọng.

*Chú ý: Các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. Người cao tuổi: Không có khuyến cáo liều đặc biệt.

Những lưu ý thận trọng khi dùng thuốc tinidazol

– Trong thời gian sử dụng thuốc tinidazol không nên dùng các chế phẩm từ rượu, bia, các chất kích thích vì nó có thể phản ứng giống như của disulfiram gây nên tình trạng đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh.
– Thuốc được chống chỉ định cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.
– Đối với thời kỳ cho con bú người mẹ không nên dùng vì có thể bài tiết qua sữa. Nếu muốn dùng thì phải cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc, để đảm bảo sức khỏe cho trẻ.
– Ngưng dùng thuốc tinidazol trong trường hợp bị mất điều vận, chóng mặt, ý thức u ám.

Đối với bất kỳ dược phẩm nào cũng vậy, mọi người không nên lạm dụng nó và trước khi sử dụng nên thảm khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn hiệu quả. Hi vọng với bài viết tác dụng của thuốc tinidazol giúp mọi người hiểu rõ hơn về loại thuốc này, cũng như cách sử dụng. Chúc bạn sức khỏe tốt

Trước:
Sau:

Check Also

tác dụng của thuốc flunarizine

Đau nửa đầu là tình trạng mà khá nhiều người gặp phải hiện nay, thường …

Bạn đang xem tác dụng của thuốc tinidazol